EN VI

GIẢI PHÁP NGHE NHÌN TOÀN DIỆN

Mitsubishi HC 4000

Mitsubishi HC 4000

Hết hàng

 

1/ Các thông số cơ bản
Chip hình ảnh: Single chip DLP Darkchip3
Độ phân giải thực: 1080p (1920x1080)
Độ sáng công bố: 1300 lumens
Độ tương phản: 4,000:1
Tỷ lệ zoom: 1.5:1
Lens shift: Không có
Tuổi thọ bong đèn: 5000 giờ ở chế độ eco
Trọng lượng: 7.7 lbs. (3.4 Kg)
Bảo hành: 2 năm chính hãng

2/Hình dáng và phụ kiện

2.1/ Hình dáng bên ngoài
Cảm nhận đầu tiên về chiếc máy chiếu Mitsubishi HC4000 là kích thước máy tương đối nhỏ so với hầu hết các máy chiếu LCD khác trên thị trường như Epson TW3600, Panasonic AE4000 hay Sony HW15. Tuy nhiên HC4000 không quá bé như những máy DLP tầm thấp khác như Optoma HD20 hay Vivitek H1080. Máy có vỏ màu đen khá bóng bảy. Lens được bố trí lệch một chút về phía bên phải với vòng chỉnh lấy nét ở phía trên (focus) và vòng chỉnh zoom ngay ở phía sau. Lỗ thông gió khá lớn được bố trí phía bên hông của máy.

Image

Image

Image

Image

Image

2.2/ Ngõ cắm
Ngoài những ngõ cắm cơ bản như Composite, Component, S-video, HD15 (dùng cho máy vi tính) và Mitsubishi HC4000 chỉ được trang bị 1 cổng HDMI. Điều này sẽ gây khó khăn đối với những ai sử dụng từ 2 nguồn phát trở lên. Vấn đề này có thể được giải quyết bằng HDMI switch hay những receiver có trang bị cổng HDMI. Ngoài ra còn có 1 cổng 12V trigger được sử dụng để mở những màn chiếu điện.

Image

2.3/ Remote
Remote của HC4000 trông khá bé và rẻ tiền dù được trang bị hệ thống đèn backlit. Đèn Backlit sẽ được bật sáng khi ấn bất kỳ nút nào trên remote. Tuy nhiên độ sáng của đèn Backlit khá mờ gây khó khăn cho việc quan sát chữ được in trên nút. Các nút điều khiển được bố trí khá đơn giản và khoa học. Chỉ sau một vài lần sử dụng là bạn đã có thể quen với các thao tác.

Image

2.4/ Zoom
HC4000 được trang bị hệ thống zoom 1.5:1, điều này có nghĩa là bạn có thể chiếu đầy một màn hình 100in từ khoảng cách 3.4 – 5m. Độ zoom của Mitsubishi là khá khiêm tốn nếu so sánh với đối thủ cùng tầm giá là Epson TW3600 được trang bị hệ thống zoom 2.1:1, tuy nhiên lại vượt trội so với độ zoom 1.2:1 của Optoma HD20 và Vivitek H1080. Khả năng zoom tốt của HC4000 giúp cho việc lắp đặt điều chỉnh máy khá thuận tiện và dễ dàng, nhất là khi bạn treo máy lên trần. Với những máy chiếu có zoom ratio thấp, việc di dời giá treo trần là gần như bắt buộc nếu bạn muốn thay đổi kích thước màn chiếu.

2.5/ Lens shift
Giống như các máy DLP tầm trung khác, HC4000 không được trang bị tính năng lens shift (dịch chuyển hình phóng theo chiều ngang và chiều dọc). Mitsubishi đã bổ sung tính năng này cho dòng máy HC7800D (dòng máy DLP 3D Full HD mới của hãng, chúng tôi sẽ sớm có bài review về dòng máy này). Điều này gây một chút trở ngại trong quá trình lắp đặt máy. Một chú ý khi lắp đặt máy là ống kính của máy chiếu phải ở giữa màn chiếu (chú ý là ống kính máy chứ không phải là tâm máy) và độ cao máy phải cao hơn 42cm so với mép trên của màn chiếu nếu bạn treo trần hay 42cm thấp hơn mép dưới màn chiếu khi bạn để máy trên bàn.

2.6/ Các phụ kiện đi kèm
Máy được trang bị những phụ kiện rất cơ bản như remote, manual, CD, cáp nguồn,…

Image
3/ Khả năng trình chiếu

3.1/ Các thiết bị dùng trong quá trình test máy bao gồm:
Đầu phát: Dune Max
Nguồn phim: Bluray rip 1080p
Dây HDMI: Monster cable
Màn chiếu: màn chiếu xám 150in Silver Fire v2
Phòng chiếu được kiểm soát ánh sáng hoàn toàn
Máy đo cường độ sáng và màu sắc

3.2/ Độ cân bằng màu sắc
Chất lượng hình ảnh mặc định (để ở chế độ mặc định của nhà sản xuất mà chưa qua tinh chỉnh) của Mitsubishi HC4000 là rất tốt. Màu sắc cân bằng, tuy gam màu đỏ có hơi nhỉnh so với màu xanh lá và màu xanh dương. Nhược điểm này có thể dễ dàng khắc phục chỉ sau một vài bước cân chỉnh đơn giản.
Gamma của máy cũng ở rất sát mức 2.2 tiêu chuẩn cho tất cả các mức IRE từ 0 tới 80. Các những khung cảnh tối được thể hiện rõ ràng và chi tiết.

Image

Dưới đây là kết quả đo mức cân bằng màu RGB của máy ở chế độ Auto, Brilliant Color on.

Image

Sau khi được cân chỉnh, màu sắc của máy hầu như đã đạt mức cân bằng tuyệt đối tuy ở nhưng mức IRE cao màu đỏ vẫn bị hơi trội hơn so với 2 màu còn lại.

Image

Màu da được HC4000 thể hiện rất tốt so với Epson 3600 hay Optoma HD20. Màu sắc da nhìn thật và dễ chịu, không bị cảm giác cường điệu quá mức như ở Epson 3600. Nếu bật chức năng “Brilliant color” hình ảnh sẽ sáng hơn và màu sắc rực rỡ hơn, tuy nhiên cũng đồng thời làm giảm đi độ trung thực của màu sắc.

Image

Image

Image

3.3/ Màu đen và Độ chi tiết của hình ảnh
Mitsubishi công bố độ tương phản cho model HC4000 là 4000:1, kém hơn rất nhiều so với Epson 3600 (50.000:1 Auto Iris on) và thậm chí còn thấp hơn Vivitek H1080 (5000:1), tuy nhiên thực tế thử nghiệm lại cho thấy điều ngược lại. HC4000 cho màu đen rất sâu và thật ngay cả ở những cảnh sáng tối lẫn lộn. Sự vượt trội này có được nhờ HC4000 được trang bị thế hệ Darkchip3 có sức mạnh hơn hẳn so với Darkchip2 ở dòng máy thế hệ trước HC3800 hay các máy DLP đối thủ như Optoma HD20 và Vivitek H1080.

Image

Image

Tuy nhiên trong những bối cảnh tối gần như hoàn thì Epson lại lấy lại ưu thế nhờ chức năng Auto Iris của mình (Auto Iris là chức năng tự động điều chỉnh giảm độ sáng nhằm tăng màu đen ở những khung cảnh tối). Đối với những người xem phim kỹ tính thì sẽ cảm thấy đôi chút khó chịu với tính năng Auto Iris này.

Độ chi tiết của hình ảnh ở những khung cảnh tối cũng được thể hiện khá ấn tượng. Ở những model máy cấp thấp, chúng ta thường bị mất chi tiết ở những cảnh quá tối. Ta có thể khắc phục bằng cách tăng gamma nhưng sẽ đổi lại bằng màu đen không sâu mà sẽ có cảm giác nhờ nhờ và những chi tiết sẽ bị mất ở những cảnh quá sáng.

Image

Image
 

Re: "Review Mitsubishi HC 4000" đẳng cấp trong tầm giá

Postby conbaoso » 12 Jan 2012, 16:46

3.5/ Độ nét hình ảnh và hiện tượng cầu vồng
Mitsubishi HC4000 có lẽ là máy chiếu cho hình ảnh sắc nét nhất trong các dòng máy Full HD mà tôi đã được xem. Chiếu lên màn hình 150in ở khoảng cách 3m, tôi hoàn toàn không không thấy sự hiện diện của các fixel. Đây là một thế mạnh của các dòng máy DLP so với công nghệ LCD và bên cạnh đó Mitsubishi luôn nổi tiếng nhờ độ nét hình ảnh trong các sản phẩm máy chiếu của mình. Nếu ai đã sử dụng qua các model máy trước kia của Mitsubishi như HC1500 hay HC5500 (công nghệ LCD) thì có thể cảm nhận rõ đềiu này.
Một bài test quan trong khác mà HC4000 đã vượt qua là hiện tượng cầu vồng thường thấy ở các máy sử dụng công nghệ DLP. Được trang bị vòng bánh xe màu 4x có tốc độ quay lên tới 14400 vòng/ phút (có nghĩa là nhanh gấp đôi so với Optoma HD20 hay Vivitek H1080), HC4000 đã gần như hoàn toàn lọai bỏ được hiện tượng cầu vồng ở những cảnh hành động nhanh và màu sắc thay đổi liên tục. Đây quả là một tin vui cho những fan cinema nhạy cảm với hiện tượng cầu vồng của các máy DLP.

3.6/ Độ sáng
HC4000 có độ sáng tương đối tốt. Máy cho hình ảnh rất sáng với màn chiếu 150in và cũng có thể lấp đầy màn chiếu lên đến 150in mà không gặp bất cứ khó khăn nào.
Đo độ sáng tại IRE100 (chế độ Low mode, Brilliant Color on), màn chiếu xám 150in

Chế độ Auto = 11.965 fL
Image

Chế độ Sport = 16.945 fL
Image

Chế độ Video = 12.708 fL
Image

Chế độ Cinema = 11.972 fL
Image

Kết quả trên là không tệ nếu so với độ sáng chuẩn của màn hình phóng tại các rạp chiếu phim chuyên nghiệp theo tiêu chuẩn của British Standard 14 +/- 3 fL (foot Lambert).

Ở chế độ đèn High mode, ánh sáng tăng lên khoảng 24%.

3.7/ Độ ồn khi hoại động
Mặc dù là dòng máy DLP và có thiết kế nhỏ gọn nhưng HC4000 hoạt động khá êm, nhất là khi để ở chế độ cinema. Tuy không êm ái bằng Epson 3600 nhưng HC4000 cho tiếng ồn thấp hơn nhiều so với Optoma HD20. Ở khoảng cách 1.5m, chúng ta sẽ không cảm nhận được tiếng quạt gió giải nhiệt của máy.

3.8/ Tuổi thọ bóng đèn
Mitsubishi HC4000 hiện là dòng máy chiếu phim tại gia có tuổi thọ bóng đèn cao nhất trên thị trường máy chiếu hiện nay (không kể dòng máy Sim2 HT). Với 5000 giờ chiếu ở chế độ LOW mode, bạn có thể thưởng thức gần 3000 bộ phim trước khi nghĩ đến việc phải thay bóng đèn (giá của bóng đèn thay thế vào khoảng 300USD). Đây là một yếu tố rất đáng để cân nhắc khi chọn mua máy chiếu.

4/ So ánh trực tiếp với Epson TW3600
Không có nhiều lựa chọn cho máy chiếu phim full HD dưới 2000USD trên thị trường hiện nay. Đối thủ xứnng tầm duy nhất của HC4000 có lẽ là Epson TW3600 (hay Epson 8350 cho thị trường Mỹ).
Những phân tích đánh giá sâu hơn sẽ được đưa ra ở bài review sau dành cho Epson TW3600.

Thế mạnh
- Trang bị Darkchip3 thế hệ mới cho độ tương phản cao và màu sác rực rỡ
- Độ chính xác màu sắc tốt ở các chế độ mặc định
- Hình ảnh sắc nét
- Bánh quay màu 4x tốc độ cao loại bỏ hiện tượng cầu vồng
- Độ ồn hoạt động thấp
- Tuổi thọ bóng đèn cao

Điểm yếu
- Không có lens shift nên gây khó khăn cho việc lắp đặt
- Tỷ lệ zoom hạn chế 1.5:1
- Độ sáng ở chế độ cao nhất (sport) không thực sự cao so với Epson TW3600
- Chỉ có 1 cổng HDMI

5/ Kết luận
Được trang bị Darkchip3 cao cấp, HC4000 cho hình ảnh rất tự nhiên, màu sắc cân bằng và màu đen xuất sắc. Các tín đồ phim ảnh chắc chắn sẽ cảm thất rất hài lòng về chất lượng hình ảnh rất gần với màu phim nhựa và độ sắc nét đáng kinh ngạc của HC4000.

 

Mitsubishi HC 4000

Hết hàng

 

1/ Các thông số cơ bản
Chip hình ảnh: Single chip DLP Darkchip3
Độ phân giải thực: 1080p (1920x1080)
Độ sáng công bố: 1300 lumens
Độ tương phản: 4,000:1
Tỷ lệ zoom: 1.5:1
Lens shift: Không có
Tuổi thọ bong đèn: 5000 giờ ở chế độ eco
Trọng lượng: 7.7 lbs. (3.4 Kg)
Bảo hành: 2 năm chính hãng

2/Hình dáng và phụ kiện

2.1/ Hình dáng bên ngoài
Cảm nhận đầu tiên về chiếc máy chiếu Mitsubishi HC4000 là kích thước máy tương đối nhỏ so với hầu hết các máy chiếu LCD khác trên thị trường như Epson TW3600, Panasonic AE4000 hay Sony HW15. Tuy nhiên HC4000 không quá bé như những máy DLP tầm thấp khác như Optoma HD20 hay Vivitek H1080. Máy có vỏ màu đen khá bóng bảy. Lens được bố trí lệch một chút về phía bên phải với vòng chỉnh lấy nét ở phía trên (focus) và vòng chỉnh zoom ngay ở phía sau. Lỗ thông gió khá lớn được bố trí phía bên hông của máy.

Image

Image

Image

Image

Image

2.2/ Ngõ cắm
Ngoài những ngõ cắm cơ bản như Composite, Component, S-video, HD15 (dùng cho máy vi tính) và Mitsubishi HC4000 chỉ được trang bị 1 cổng HDMI. Điều này sẽ gây khó khăn đối với những ai sử dụng từ 2 nguồn phát trở lên. Vấn đề này có thể được giải quyết bằng HDMI switch hay những receiver có trang bị cổng HDMI. Ngoài ra còn có 1 cổng 12V trigger được sử dụng để mở những màn chiếu điện.

Image

2.3/ Remote
Remote của HC4000 trông khá bé và rẻ tiền dù được trang bị hệ thống đèn backlit. Đèn Backlit sẽ được bật sáng khi ấn bất kỳ nút nào trên remote. Tuy nhiên độ sáng của đèn Backlit khá mờ gây khó khăn cho việc quan sát chữ được in trên nút. Các nút điều khiển được bố trí khá đơn giản và khoa học. Chỉ sau một vài lần sử dụng là bạn đã có thể quen với các thao tác.

Image

2.4/ Zoom
HC4000 được trang bị hệ thống zoom 1.5:1, điều này có nghĩa là bạn có thể chiếu đầy một màn hình 100in từ khoảng cách 3.4 – 5m. Độ zoom của Mitsubishi là khá khiêm tốn nếu so sánh với đối thủ cùng tầm giá là Epson TW3600 được trang bị hệ thống zoom 2.1:1, tuy nhiên lại vượt trội so với độ zoom 1.2:1 của Optoma HD20 và Vivitek H1080. Khả năng zoom tốt của HC4000 giúp cho việc lắp đặt điều chỉnh máy khá thuận tiện và dễ dàng, nhất là khi bạn treo máy lên trần. Với những máy chiếu có zoom ratio thấp, việc di dời giá treo trần là gần như bắt buộc nếu bạn muốn thay đổi kích thước màn chiếu.

2.5/ Lens shift
Giống như các máy DLP tầm trung khác, HC4000 không được trang bị tính năng lens shift (dịch chuyển hình phóng theo chiều ngang và chiều dọc). Mitsubishi đã bổ sung tính năng này cho dòng máy HC7800D (dòng máy DLP 3D Full HD mới của hãng, chúng tôi sẽ sớm có bài review về dòng máy này). Điều này gây một chút trở ngại trong quá trình lắp đặt máy. Một chú ý khi lắp đặt máy là ống kính của máy chiếu phải ở giữa màn chiếu (chú ý là ống kính máy chứ không phải là tâm máy) và độ cao máy phải cao hơn 42cm so với mép trên của màn chiếu nếu bạn treo trần hay 42cm thấp hơn mép dưới màn chiếu khi bạn để máy trên bàn.

2.6/ Các phụ kiện đi kèm
Máy được trang bị những phụ kiện rất cơ bản như remote, manual, CD, cáp nguồn,…

Image
3/ Khả năng trình chiếu

3.1/ Các thiết bị dùng trong quá trình test máy bao gồm:
Đầu phát: Dune Max
Nguồn phim: Bluray rip 1080p
Dây HDMI: Monster cable
Màn chiếu: màn chiếu xám 150in Silver Fire v2
Phòng chiếu được kiểm soát ánh sáng hoàn toàn
Máy đo cường độ sáng và màu sắc

3.2/ Độ cân bằng màu sắc
Chất lượng hình ảnh mặc định (để ở chế độ mặc định của nhà sản xuất mà chưa qua tinh chỉnh) của Mitsubishi HC4000 là rất tốt. Màu sắc cân bằng, tuy gam màu đỏ có hơi nhỉnh so với màu xanh lá và màu xanh dương. Nhược điểm này có thể dễ dàng khắc phục chỉ sau một vài bước cân chỉnh đơn giản.
Gamma của máy cũng ở rất sát mức 2.2 tiêu chuẩn cho tất cả các mức IRE từ 0 tới 80. Các những khung cảnh tối được thể hiện rõ ràng và chi tiết.

Image

Dưới đây là kết quả đo mức cân bằng màu RGB của máy ở chế độ Auto, Brilliant Color on.

Image

Sau khi được cân chỉnh, màu sắc của máy hầu như đã đạt mức cân bằng tuyệt đối tuy ở nhưng mức IRE cao màu đỏ vẫn bị hơi trội hơn so với 2 màu còn lại.

Image

Màu da được HC4000 thể hiện rất tốt so với Epson 3600 hay Optoma HD20. Màu sắc da nhìn thật và dễ chịu, không bị cảm giác cường điệu quá mức như ở Epson 3600. Nếu bật chức năng “Brilliant color” hình ảnh sẽ sáng hơn và màu sắc rực rỡ hơn, tuy nhiên cũng đồng thời làm giảm đi độ trung thực của màu sắc.

Image

Image

Image

3.3/ Màu đen và Độ chi tiết của hình ảnh
Mitsubishi công bố độ tương phản cho model HC4000 là 4000:1, kém hơn rất nhiều so với Epson 3600 (50.000:1 Auto Iris on) và thậm chí còn thấp hơn Vivitek H1080 (5000:1), tuy nhiên thực tế thử nghiệm lại cho thấy điều ngược lại. HC4000 cho màu đen rất sâu và thật ngay cả ở những cảnh sáng tối lẫn lộn. Sự vượt trội này có được nhờ HC4000 được trang bị thế hệ Darkchip3 có sức mạnh hơn hẳn so với Darkchip2 ở dòng máy thế hệ trước HC3800 hay các máy DLP đối thủ như Optoma HD20 và Vivitek H1080.

Image

Image

Tuy nhiên trong những bối cảnh tối gần như hoàn thì Epson lại lấy lại ưu thế nhờ chức năng Auto Iris của mình (Auto Iris là chức năng tự động điều chỉnh giảm độ sáng nhằm tăng màu đen ở những khung cảnh tối). Đối với những người xem phim kỹ tính thì sẽ cảm thấy đôi chút khó chịu với tính năng Auto Iris này.

Độ chi tiết của hình ảnh ở những khung cảnh tối cũng được thể hiện khá ấn tượng. Ở những model máy cấp thấp, chúng ta thường bị mất chi tiết ở những cảnh quá tối. Ta có thể khắc phục bằng cách tăng gamma nhưng sẽ đổi lại bằng màu đen không sâu mà sẽ có cảm giác nhờ nhờ và những chi tiết sẽ bị mất ở những cảnh quá sáng.

Image

Image
 

Re: "Review Mitsubishi HC 4000" đẳng cấp trong tầm giá

Postby conbaoso » 12 Jan 2012, 16:46

3.5/ Độ nét hình ảnh và hiện tượng cầu vồng
Mitsubishi HC4000 có lẽ là máy chiếu cho hình ảnh sắc nét nhất trong các dòng máy Full HD mà tôi đã được xem. Chiếu lên màn hình 150in ở khoảng cách 3m, tôi hoàn toàn không không thấy sự hiện diện của các fixel. Đây là một thế mạnh của các dòng máy DLP so với công nghệ LCD và bên cạnh đó Mitsubishi luôn nổi tiếng nhờ độ nét hình ảnh trong các sản phẩm máy chiếu của mình. Nếu ai đã sử dụng qua các model máy trước kia của Mitsubishi như HC1500 hay HC5500 (công nghệ LCD) thì có thể cảm nhận rõ đềiu này.
Một bài test quan trong khác mà HC4000 đã vượt qua là hiện tượng cầu vồng thường thấy ở các máy sử dụng công nghệ DLP. Được trang bị vòng bánh xe màu 4x có tốc độ quay lên tới 14400 vòng/ phút (có nghĩa là nhanh gấp đôi so với Optoma HD20 hay Vivitek H1080), HC4000 đã gần như hoàn toàn lọai bỏ được hiện tượng cầu vồng ở những cảnh hành động nhanh và màu sắc thay đổi liên tục. Đây quả là một tin vui cho những fan cinema nhạy cảm với hiện tượng cầu vồng của các máy DLP.

3.6/ Độ sáng
HC4000 có độ sáng tương đối tốt. Máy cho hình ảnh rất sáng với màn chiếu 150in và cũng có thể lấp đầy màn chiếu lên đến 150in mà không gặp bất cứ khó khăn nào.
Đo độ sáng tại IRE100 (chế độ Low mode, Brilliant Color on), màn chiếu xám 150in

Chế độ Auto = 11.965 fL
Image

Chế độ Sport = 16.945 fL
Image

Chế độ Video = 12.708 fL
Image

Chế độ Cinema = 11.972 fL
Image

Kết quả trên là không tệ nếu so với độ sáng chuẩn của màn hình phóng tại các rạp chiếu phim chuyên nghiệp theo tiêu chuẩn của British Standard 14 +/- 3 fL (foot Lambert).

Ở chế độ đèn High mode, ánh sáng tăng lên khoảng 24%.

3.7/ Độ ồn khi hoại động
Mặc dù là dòng máy DLP và có thiết kế nhỏ gọn nhưng HC4000 hoạt động khá êm, nhất là khi để ở chế độ cinema. Tuy không êm ái bằng Epson 3600 nhưng HC4000 cho tiếng ồn thấp hơn nhiều so với Optoma HD20. Ở khoảng cách 1.5m, chúng ta sẽ không cảm nhận được tiếng quạt gió giải nhiệt của máy.

3.8/ Tuổi thọ bóng đèn
Mitsubishi HC4000 hiện là dòng máy chiếu phim tại gia có tuổi thọ bóng đèn cao nhất trên thị trường máy chiếu hiện nay (không kể dòng máy Sim2 HT). Với 5000 giờ chiếu ở chế độ LOW mode, bạn có thể thưởng thức gần 3000 bộ phim trước khi nghĩ đến việc phải thay bóng đèn (giá của bóng đèn thay thế vào khoảng 300USD). Đây là một yếu tố rất đáng để cân nhắc khi chọn mua máy chiếu.

4/ So ánh trực tiếp với Epson TW3600
Không có nhiều lựa chọn cho máy chiếu phim full HD dưới 2000USD trên thị trường hiện nay. Đối thủ xứnng tầm duy nhất của HC4000 có lẽ là Epson TW3600 (hay Epson 8350 cho thị trường Mỹ).
Những phân tích đánh giá sâu hơn sẽ được đưa ra ở bài review sau dành cho Epson TW3600.

Thế mạnh
- Trang bị Darkchip3 thế hệ mới cho độ tương phản cao và màu sác rực rỡ
- Độ chính xác màu sắc tốt ở các chế độ mặc định
- Hình ảnh sắc nét
- Bánh quay màu 4x tốc độ cao loại bỏ hiện tượng cầu vồng
- Độ ồn hoạt động thấp
- Tuổi thọ bóng đèn cao

Điểm yếu
- Không có lens shift nên gây khó khăn cho việc lắp đặt
- Tỷ lệ zoom hạn chế 1.5:1
- Độ sáng ở chế độ cao nhất (sport) không thực sự cao so với Epson TW3600
- Chỉ có 1 cổng HDMI

5/ Kết luận
Được trang bị Darkchip3 cao cấp, HC4000 cho hình ảnh rất tự nhiên, màu sắc cân bằng và màu đen xuất sắc. Các tín đồ phim ảnh chắc chắn sẽ cảm thất rất hài lòng về chất lượng hình ảnh rất gần với màu phim nhựa và độ sắc nét đáng kinh ngạc của HC4000.

 

Mitsubishi HC 4000

Hết hàng

 

1/ Các thông số cơ bản
Chip hình ảnh: Single chip DLP Darkchip3
Độ phân giải thực: 1080p (1920x1080)
Độ sáng công bố: 1300 lumens
Độ tương phản: 4,000:1
Tỷ lệ zoom: 1.5:1
Lens shift: Không có
Tuổi thọ bong đèn: 5000 giờ ở chế độ eco
Trọng lượng: 7.7 lbs. (3.4 Kg)
Bảo hành: 2 năm chính hãng

2/Hình dáng và phụ kiện

2.1/ Hình dáng bên ngoài
Cảm nhận đầu tiên về chiếc máy chiếu Mitsubishi HC4000 là kích thước máy tương đối nhỏ so với hầu hết các máy chiếu LCD khác trên thị trường như Epson TW3600, Panasonic AE4000 hay Sony HW15. Tuy nhiên HC4000 không quá bé như những máy DLP tầm thấp khác như Optoma HD20 hay Vivitek H1080. Máy có vỏ màu đen khá bóng bảy. Lens được bố trí lệch một chút về phía bên phải với vòng chỉnh lấy nét ở phía trên (focus) và vòng chỉnh zoom ngay ở phía sau. Lỗ thông gió khá lớn được bố trí phía bên hông của máy.

Image

Image

Image

Image

Image

2.2/ Ngõ cắm
Ngoài những ngõ cắm cơ bản như Composite, Component, S-video, HD15 (dùng cho máy vi tính) và Mitsubishi HC4000 chỉ được trang bị 1 cổng HDMI. Điều này sẽ gây khó khăn đối với những ai sử dụng từ 2 nguồn phát trở lên. Vấn đề này có thể được giải quyết bằng HDMI switch hay những receiver có trang bị cổng HDMI. Ngoài ra còn có 1 cổng 12V trigger được sử dụng để mở những màn chiếu điện.

Image

2.3/ Remote
Remote của HC4000 trông khá bé và rẻ tiền dù được trang bị hệ thống đèn backlit. Đèn Backlit sẽ được bật sáng khi ấn bất kỳ nút nào trên remote. Tuy nhiên độ sáng của đèn Backlit khá mờ gây khó khăn cho việc quan sát chữ được in trên nút. Các nút điều khiển được bố trí khá đơn giản và khoa học. Chỉ sau một vài lần sử dụng là bạn đã có thể quen với các thao tác.

Image

2.4/ Zoom
HC4000 được trang bị hệ thống zoom 1.5:1, điều này có nghĩa là bạn có thể chiếu đầy một màn hình 100in từ khoảng cách 3.4 – 5m. Độ zoom của Mitsubishi là khá khiêm tốn nếu so sánh với đối thủ cùng tầm giá là Epson TW3600 được trang bị hệ thống zoom 2.1:1, tuy nhiên lại vượt trội so với độ zoom 1.2:1 của Optoma HD20 và Vivitek H1080. Khả năng zoom tốt của HC4000 giúp cho việc lắp đặt điều chỉnh máy khá thuận tiện và dễ dàng, nhất là khi bạn treo máy lên trần. Với những máy chiếu có zoom ratio thấp, việc di dời giá treo trần là gần như bắt buộc nếu bạn muốn thay đổi kích thước màn chiếu.

2.5/ Lens shift
Giống như các máy DLP tầm trung khác, HC4000 không được trang bị tính năng lens shift (dịch chuyển hình phóng theo chiều ngang và chiều dọc). Mitsubishi đã bổ sung tính năng này cho dòng máy HC7800D (dòng máy DLP 3D Full HD mới của hãng, chúng tôi sẽ sớm có bài review về dòng máy này). Điều này gây một chút trở ngại trong quá trình lắp đặt máy. Một chú ý khi lắp đặt máy là ống kính của máy chiếu phải ở giữa màn chiếu (chú ý là ống kính máy chứ không phải là tâm máy) và độ cao máy phải cao hơn 42cm so với mép trên của màn chiếu nếu bạn treo trần hay 42cm thấp hơn mép dưới màn chiếu khi bạn để máy trên bàn.

2.6/ Các phụ kiện đi kèm
Máy được trang bị những phụ kiện rất cơ bản như remote, manual, CD, cáp nguồn,…

Image
3/ Khả năng trình chiếu

3.1/ Các thiết bị dùng trong quá trình test máy bao gồm:
Đầu phát: Dune Max
Nguồn phim: Bluray rip 1080p
Dây HDMI: Monster cable
Màn chiếu: màn chiếu xám 150in Silver Fire v2
Phòng chiếu được kiểm soát ánh sáng hoàn toàn
Máy đo cường độ sáng và màu sắc

3.2/ Độ cân bằng màu sắc
Chất lượng hình ảnh mặc định (để ở chế độ mặc định của nhà sản xuất mà chưa qua tinh chỉnh) của Mitsubishi HC4000 là rất tốt. Màu sắc cân bằng, tuy gam màu đỏ có hơi nhỉnh so với màu xanh lá và màu xanh dương. Nhược điểm này có thể dễ dàng khắc phục chỉ sau một vài bước cân chỉnh đơn giản.
Gamma của máy cũng ở rất sát mức 2.2 tiêu chuẩn cho tất cả các mức IRE từ 0 tới 80. Các những khung cảnh tối được thể hiện rõ ràng và chi tiết.

Image

Dưới đây là kết quả đo mức cân bằng màu RGB của máy ở chế độ Auto, Brilliant Color on.

Image

Sau khi được cân chỉnh, màu sắc của máy hầu như đã đạt mức cân bằng tuyệt đối tuy ở nhưng mức IRE cao màu đỏ vẫn bị hơi trội hơn so với 2 màu còn lại.

Image

Màu da được HC4000 thể hiện rất tốt so với Epson 3600 hay Optoma HD20. Màu sắc da nhìn thật và dễ chịu, không bị cảm giác cường điệu quá mức như ở Epson 3600. Nếu bật chức năng “Brilliant color” hình ảnh sẽ sáng hơn và màu sắc rực rỡ hơn, tuy nhiên cũng đồng thời làm giảm đi độ trung thực của màu sắc.

Image

Image

Image

3.3/ Màu đen và Độ chi tiết của hình ảnh
Mitsubishi công bố độ tương phản cho model HC4000 là 4000:1, kém hơn rất nhiều so với Epson 3600 (50.000:1 Auto Iris on) và thậm chí còn thấp hơn Vivitek H1080 (5000:1), tuy nhiên thực tế thử nghiệm lại cho thấy điều ngược lại. HC4000 cho màu đen rất sâu và thật ngay cả ở những cảnh sáng tối lẫn lộn. Sự vượt trội này có được nhờ HC4000 được trang bị thế hệ Darkchip3 có sức mạnh hơn hẳn so với Darkchip2 ở dòng máy thế hệ trước HC3800 hay các máy DLP đối thủ như Optoma HD20 và Vivitek H1080.

Image

Image

Tuy nhiên trong những bối cảnh tối gần như hoàn thì Epson lại lấy lại ưu thế nhờ chức năng Auto Iris của mình (Auto Iris là chức năng tự động điều chỉnh giảm độ sáng nhằm tăng màu đen ở những khung cảnh tối). Đối với những người xem phim kỹ tính thì sẽ cảm thấy đôi chút khó chịu với tính năng Auto Iris này.

Độ chi tiết của hình ảnh ở những khung cảnh tối cũng được thể hiện khá ấn tượng. Ở những model máy cấp thấp, chúng ta thường bị mất chi tiết ở những cảnh quá tối. Ta có thể khắc phục bằng cách tăng gamma nhưng sẽ đổi lại bằng màu đen không sâu mà sẽ có cảm giác nhờ nhờ và những chi tiết sẽ bị mất ở những cảnh quá sáng.

Image

Image
 

Re: "Review Mitsubishi HC 4000" đẳng cấp trong tầm giá

Postby conbaoso » 12 Jan 2012, 16:46

3.5/ Độ nét hình ảnh và hiện tượng cầu vồng
Mitsubishi HC4000 có lẽ là máy chiếu cho hình ảnh sắc nét nhất trong các dòng máy Full HD mà tôi đã được xem. Chiếu lên màn hình 150in ở khoảng cách 3m, tôi hoàn toàn không không thấy sự hiện diện của các fixel. Đây là một thế mạnh của các dòng máy DLP so với công nghệ LCD và bên cạnh đó Mitsubishi luôn nổi tiếng nhờ độ nét hình ảnh trong các sản phẩm máy chiếu của mình. Nếu ai đã sử dụng qua các model máy trước kia của Mitsubishi như HC1500 hay HC5500 (công nghệ LCD) thì có thể cảm nhận rõ đềiu này.
Một bài test quan trong khác mà HC4000 đã vượt qua là hiện tượng cầu vồng thường thấy ở các máy sử dụng công nghệ DLP. Được trang bị vòng bánh xe màu 4x có tốc độ quay lên tới 14400 vòng/ phút (có nghĩa là nhanh gấp đôi so với Optoma HD20 hay Vivitek H1080), HC4000 đã gần như hoàn toàn lọai bỏ được hiện tượng cầu vồng ở những cảnh hành động nhanh và màu sắc thay đổi liên tục. Đây quả là một tin vui cho những fan cinema nhạy cảm với hiện tượng cầu vồng của các máy DLP.

3.6/ Độ sáng
HC4000 có độ sáng tương đối tốt. Máy cho hình ảnh rất sáng với màn chiếu 150in và cũng có thể lấp đầy màn chiếu lên đến 150in mà không gặp bất cứ khó khăn nào.
Đo độ sáng tại IRE100 (chế độ Low mode, Brilliant Color on), màn chiếu xám 150in

Chế độ Auto = 11.965 fL
Image

Chế độ Sport = 16.945 fL
Image

Chế độ Video = 12.708 fL
Image

Chế độ Cinema = 11.972 fL
Image

Kết quả trên là không tệ nếu so với độ sáng chuẩn của màn hình phóng tại các rạp chiếu phim chuyên nghiệp theo tiêu chuẩn của British Standard 14 +/- 3 fL (foot Lambert).

Ở chế độ đèn High mode, ánh sáng tăng lên khoảng 24%.

3.7/ Độ ồn khi hoại động
Mặc dù là dòng máy DLP và có thiết kế nhỏ gọn nhưng HC4000 hoạt động khá êm, nhất là khi để ở chế độ cinema. Tuy không êm ái bằng Epson 3600 nhưng HC4000 cho tiếng ồn thấp hơn nhiều so với Optoma HD20. Ở khoảng cách 1.5m, chúng ta sẽ không cảm nhận được tiếng quạt gió giải nhiệt của máy.

3.8/ Tuổi thọ bóng đèn
Mitsubishi HC4000 hiện là dòng máy chiếu phim tại gia có tuổi thọ bóng đèn cao nhất trên thị trường máy chiếu hiện nay (không kể dòng máy Sim2 HT). Với 5000 giờ chiếu ở chế độ LOW mode, bạn có thể thưởng thức gần 3000 bộ phim trước khi nghĩ đến việc phải thay bóng đèn (giá của bóng đèn thay thế vào khoảng 300USD). Đây là một yếu tố rất đáng để cân nhắc khi chọn mua máy chiếu.

4/ So ánh trực tiếp với Epson TW3600
Không có nhiều lựa chọn cho máy chiếu phim full HD dưới 2000USD trên thị trường hiện nay. Đối thủ xứnng tầm duy nhất của HC4000 có lẽ là Epson TW3600 (hay Epson 8350 cho thị trường Mỹ).
Những phân tích đánh giá sâu hơn sẽ được đưa ra ở bài review sau dành cho Epson TW3600.

Thế mạnh
- Trang bị Darkchip3 thế hệ mới cho độ tương phản cao và màu sác rực rỡ
- Độ chính xác màu sắc tốt ở các chế độ mặc định
- Hình ảnh sắc nét
- Bánh quay màu 4x tốc độ cao loại bỏ hiện tượng cầu vồng
- Độ ồn hoạt động thấp
- Tuổi thọ bóng đèn cao

Điểm yếu
- Không có lens shift nên gây khó khăn cho việc lắp đặt
- Tỷ lệ zoom hạn chế 1.5:1
- Độ sáng ở chế độ cao nhất (sport) không thực sự cao so với Epson TW3600
- Chỉ có 1 cổng HDMI

5/ Kết luận
Được trang bị Darkchip3 cao cấp, HC4000 cho hình ảnh rất tự nhiên, màu sắc cân bằng và màu đen xuất sắc. Các tín đồ phim ảnh chắc chắn sẽ cảm thất rất hài lòng về chất lượng hình ảnh rất gần với màu phim nhựa và độ sắc nét đáng kinh ngạc của HC4000.

 

33,320,000 Đơn vị tính:

Miễn phí cà thẻ

Miễn phí giao hàng, lắp đặt trong nội thành

33,320,000
Đơn vị tính:

Miễn phí cà thẻ

Miễn phí giao hàng, lắp đặt trong nội thành

33,320,000
Đơn vị tính:

Miễn phí cà thẻ

Miễn phí giao hàng, lắp đặt trong nội thành

  • Công nghệ DLP DarkChip3TM
  • Độ phân giải: 1080p
  • Độ sáng: 1300 Lumens
  • Độ tương phản: 4000:1
  • Tỷ lệ zoom: 1.5:1
  • Tuổi thọ bóng đèn: 5000h
  • Kích thước màn hình tối đa: 300 inchs
  • Cổng kết nối: HDMI, Component Video, Video, S-Video, mini D-sub 15pin
Tư vấn bán hàng: 0902.869.696 Mr Dự
Tư vấn bán hàng:
0902.869.696 Mr Dự